KỶ NIỆM 40 NĂM THÀNH LẬP HỘI VHNT ĐỒNG NAI

Điều lệ


ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

HỘI VĂN HỌC NGHỆ THUẬT TỈNH ĐỒNG NAI

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 827/QĐ-UBND

Ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai)


Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, 

NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

 

Điều 1. Tên Hội 

   1. Tên gọi: Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Đồng Nai.

   2. Tên viết tắt: Hội VHNT Đồng Nai.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 

   1. Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Đồng Nai (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp có tính đặc thù của những người sáng tác và hoạt động văn học nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tự nguyện thành lập nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và tỉnh Đồng Nai.

   2. Hội phấn đấu cho một nền văn học nghệ thuật vừa mang sắc thái riêng của Đồng Nai, vừa đóng góp vào nền văn học nghệ thuật Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Hội khuyến khích phát huy khả năng tìm tòi sáng tạo và tôn trọng phong cách riêng của mỗi hội viên.

Điều 3. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

   1. Hội hoạt động trong phạm vi toàn tỉnh Đồng Nai trên các lĩnh vực sáng tác, dịch thuật, nghiên cứu, lý luận - phê bình, sưu tầm, biểu diễn và đào tạo.

   2. Hội tổ chức, hoạt động dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, chịu sự quản lý nhà nước của UBND tỉnh và chịu sự quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Hội là thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai; Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Việt Nam.

Điều 4. Địa vị pháp lý, trụ sở

   1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

   2. Trụ sở: Hội đặt tại địa chỉ 30 đường Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Tiến, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

   1. Tự nguyện, tự quản.

   2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

   3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động.

   4. Không vì mục đích lợi nhuận.

   5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và Điệu lệ Hội.


Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI

 

Điều 6. Nhiệm vụ

   1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội; Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

   2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

   3. Phổ biến, tập huấn nâng cao kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ Hội, quy chế, quy định của Hội.

   4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

   5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.

   6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.

   7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.

   8. Báo cáo hàng năm tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực Hội hoạt động.

   9. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Điều 7. Quyền hạn

   1. Tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt; Được thành lập các tổ chức pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

   2. Xuất bản các xuất bản phẩm định kỳ (Tạp chí văn nghệ Đồng Nai), hoặc không định kỳ (Tuyển tập, đặc san...) theo quy định pháp luật. Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ như: Mở lớp bồi dưỡng, trại sáng tác; tổ chức các cuộc hội thảo, triển lãm, biểu diễn; tổ chức giao lưu với các văn nghệ sỹ trong nước, các nhà khoa học, những người làm kinh tế, doanh nghiệp, các đoàn thể, cơ quan và nhân dân trong Tỉnh.

   3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.

   4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.

   5. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước.

   6. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực hoạt động của Hội.

   7. Phối hợp cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.

   8. Tổ chức các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ văn hóa hoặc những dịch vụ thuộc lĩnh vực khác theo qui định của luật pháp.

   9. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

   10. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ được Nhà nước giao.


Chương III

HỘI VIÊN

 

Điều 8. Tiêu chuẩn hội viên

   1. Đang sinh sống hoặc làm việc tại Đồng Nai.

   2. Hoạt động văn học nghệ thuật thuộc các lĩnh vực nêu tại khoản 1, Điều 3 của Điều lệ này.

   3. Có đạo đức và phẩm chất chính trị tốt.

   4. Có trình độ chuyên môn đạt tiêu chuẩn nghề nghiệp đối với hội viên do Ban Chấp hành Hội xây dựng và ban hành.

   5. Tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội.

   6. Được Ban Chấp hành Hội xem xét, kết nạp.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của hội viên

   1. Quyền của hội viên:

   a) Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật;

   b) Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức;

   c) Được tham gia thảo luận các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với các cơ quan có thẩm quyền về những vấn đền liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Hội;

   d) Được dự Đại hội toàn thể, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội;

   đ) Được giới thiệu hội viên mới;

   e) Được khen thưởng theo quy định của Hội;

   g) Được cấp thẻ hội viên;

   h) Đăng ký sinh hoạt chính thức trong một Ban chuyên ngành, được tham gia sinh hoạt thêm ở Ban khác nếu có khả năng;

   i) Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

   2. Nghĩa vụ của hội viên:

   a) Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ Hội, quy định của Hội;

   b) Tích cực đóng góp vào sự nghiệp văn học nghệ thuật bằng các sáng tác, nghiên cứu, hoặc các hoạt động khác thuộc lĩnh vực văn học nghệ thuật;

   c) Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh;

   d) Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản;

   đ) Thực hiện các chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội;

   e) Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

Điều 10. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra Hội

   1. Hồ sơ xin gia nhập Hội gồm có:

   a) Đơn xin gia nhập Hội; 

   b) Sơ yếu lý lịch;

   c) Bản kê quá trình hoạt động văn học nghệ thuật, các tác phẩm và giải thưởng (nếu có);

   d) Giới thiệu bằng văn bản của 02 Hội viên cùng bộ môn. Nếu đã là hội viên của một Hội Văn học nghệ thuật chuyên ngành trung ương hay của một Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh khác thì thay bằng giấy giới thiệu chuyển sinh hoạt.

   2. Thẩm quyền kết nạp hội viên: Việc xem xét, kết nạp, tiếp nhận hội viên do Ban Chấp hành Hội quyết định.

   3. Chuyển sinh hoạt và ra khỏi Hội:

   a) Hội viên chuyển công tác và nơi cư trú ra khỏi tỉnh Đồng Nai sẽ đương nhiên không còn là hội viên Hội; Hội sẽ cấp giấy giới thiệu chuyển để xin sinh hoạt tại Hội Văn học Nghệ thuật nơi chuyển đến. Nếu hội viên có nguyện vọng tiếp tục sinh hoạt tại Hội thì phải có đơn và được sự chấp thuận của Ban Chấp hành Hội;

   b) Hội viên xin ra khỏi Hội phải có đơn đề nghị và được Ban Chấp hành Hội quyết định chấp thuận.


Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

 

Điều 11. Cơ cấu tổ chức của Hội 

   1. Đại hội.

   2. Ban Chấp hành Hội.

   3. Ban Thường vụ Hội.

   4. Ban Kiểm tra Hội.

   5. Văn phòng Hội và Ban chuyên ngành.

   6. Chi hội, tổ chức trực thuộc Hội được thành lập theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Đại hội nhiệm kỳ và đại hội bất thường

   1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội là đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức năm năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành Hội hoặc ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên đề nghị.

   2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu chỉ được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.

   3. Nhiệm vụ của Đại hội:

   a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;

   b) Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung);

   c) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành Hội và báo cáo tài chính của Hội;

   d) Bầu Ban Chấp hành Hội và Ban Kiểm tra Hội;

   đ) Các nội dung khác (nếu có);

   e) Thông qua Nghị quyết Đại hội.

   4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

   a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

   b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của đại hội phải có trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành.

Điều 13. Ban Chấp hành Hội

   1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành Hội do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

   2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành Hội:

   a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;

   b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

   c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;

   d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Hội, Ban Thường vụ Hội; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;

   đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch Hội, các Phó Chủ tịch Hội, ủy viên Ban Thường vụ Hội, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành Hội, Ban Kiểm tra Hội. Số ủy viên Ban Chấp hành Hội bầu bổ sung không được quá 20% (hai mươi phần trăm) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành Hội đã được Đại hội quyết định.

   3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành Hội:

   a) Ban Chấp hành Hội hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành Hội, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

   b) Ban Chấp hành Hội mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ Hội hoặc trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số ủy viên Ban Chấp hành Hội;

   c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành Hội là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Chấp hành Hội tham gia dự họp. Ban Chấp hành Hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành Hội quyết định;

   d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Hội được thông qua khi có trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số ủy viên Ban Chấp hành Hội dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 14. Ban Thường vụ Hội  

   1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành Hội bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch Hội, các Phó Chủ tịch Hội và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành Hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ Hội cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

   2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ Hội:

   a) Giúp Ban Chấp hành Hội triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Hội; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành Hội;

   b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành Hội;

   c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành Hội; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.

   3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ Hội:

   a) Ban Thường vụ Hội hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành Hội ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội;

   b) Ban Thường vụ Hội họp ít nhất 01 tháng 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số ủy viên Ban Thường vụ Hội;

   c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ Hội là hợp lệ khi có 50% (năm mươi phần trăm) ủy viên Ban Thường vụ Hội tham gia dự họp. Ban Thường vụ Hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ Hội quyết định;

   d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ Hội được thông qua khi có trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số ủy viên Ban Thường vụ Hội dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 15. Ban Kiểm tra Hội

   1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra Hội do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra Hội cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

   2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra Hội:

   a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Hội, Ban Thường vụ Hội, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;

   b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.

   3. Nguyên tắc hoạt động: Ban Kiểm tra Hội hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành Hội ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội.

Điều 16. Chủ tịch Hội, Phó Chủ tịch Hội

   1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.

   2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:

   a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Hội, Ban Thường vụ Hội;

   b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành Hội, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Hội, Ban Thường vụ Hội;

   c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành Hội; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ Hội;

   d) Thay mặt Ban Chấp hành Hội, Ban Thường vụ Hội ký văn bản của Hội;

   đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.

   3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Hội, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

Điều 17. Ban Chuyên ngành

   1. Hội có các Ban Chuyên ngành gồm các hội viên cùng một bộ môn. Sau khi kết thúc Đại hội, từng Ban Chuyên ngành bầu Trưởng ban và các Phó ban với nhiệm kỳ bằng nửa nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội và Chủ tịch Hội quyết định công nhận. Các Trưởng ban có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và phối hợp với Văn phòng Hội tổ chức triển khai các hoạt động của Ban Chuyên ngành.

   2. Trưởng ban Ban Chuyên ngành được mời họp Ban Chấp hành Hội mở rộng (nếu Trưởng ban không phải là ủy viên Ban Chấp hành Hội).

   3. Ban Chuyên ngành họp toàn thể hội viên 06 tháng một lần. Khi cần thiết theo chỉ đạo của Hội, Ban Chuyên ngành có thể triệu tập họp bất thường.

   4. Chức năng, nhiệm vụ và quy chế hoạt động của Ban Chuyên ngành do Ban Chấp hành Hội quyết định trên cơ sở tham khảo ý kiến của các Ban Chuyên ngành.

Điều 18. Chi hội Văn học Nghệ thuật

   1. Ở các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trực thuộc tỉnh Đồng Nai hoặc ở các sở, ban, ngành, đơn vị nếu có nhu cầu và điều kiện, có thể lập Chi hội Văn học Nghệ thuật. Chi hội gồm một số hội viên của Hội tại chỗ làm nòng cốt và những thành viên có triển vọng phát triển.

   2. Về thủ tục thành lập Chi hội địa phương, chi hội Văn học Nghệ thuật chuyên ngành và các mối quan hệ giữa các Ban Chuyên ngành, Chi hội địa phương và Ban Chấp hành Hội do Ban Chấp hành Hội quy định riêng phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Điều 19. Văn phòng Hội

   1. Văn phòng Hội là bộ phận giúp việc của Ban Chấp hành Hội, tổ chức thực hiện mọi hoạt động của Hội theo kế hoạch hàng năm do Ban Chấp hành Hội đề ra.

   2. Văn phòng Hội gồm Chánh Văn phòng, các cán bộ và nhân viên nghiệp vụ được hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc do Hội trả từ nguồn tài chính tự cân đối.

   3. Văn phòng Hội hoạt động dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội hoặc Phó Chủ tịch Thường trực Hội. 

 

Chương V

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

 

Điều 20. Tài chính, tài sản của Hội 

   1. Tài chính của Hội:

   a) Nguồn thu của Hội:

   - Kinh phí do Ngân sách cấp hằng năm;

   - Hội  phí hàng năm của hội viên;

   - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;

   - Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

   - Các khoản thu hợp pháp khác.

   b) Các khoản chi của Hội:

   - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;

   - Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;

   - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;

   - Chi khen thưởng, các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành Hội.

   2. Tài sản của Hội gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội.

   a) Trụ sở làm việc của Hội là tài sản của Nhà nước được giao cho Hội quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật; Trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội được hình thành từ nguồn hỗ trợ của Nhà nước;

   b) Các tài sản khác hình thành từ nguồn tự có của Hội, hoặc do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều 21: Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

   1. Tài sản, tài chính được sử dụng phục vụ cho các hoạt động của Hội.

   2. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

   3. Chủ tịch Hội là chủ tài khoản chịu trách nhiệm quản lý thu, chi tài chính phục vụ các hoạt động theo quy định và chế độ kiểm toán Nhà nước.

   4. Văn phòng Hội làm nhiệm vụ lập dự toán, thực hiện dự toán và quyết toán thu, chi theo quy định của Nhà nước.

Điều 22. Giải thể Hội

   1. Hội giải thể khi có Nghị quyết của Đại hội toàn thể hội viên và Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.

   2. Tài chính, tài sản khi Hội giải thể được giải quyết như sau:

   a) Đối với tài chính, tài sản do Nhà nước hỗ trợ, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán xong các khoản nợ thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định;

   b) Đối với tài sản, tài chính từ nguồn tự có của Hội, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán xong các khoản nợ thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do Hội quyết định theo ý kiến thống nhất về phương thức xử lý của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.


Chương VI

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, KHIẾU NẠI,

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

 

Điều 23. Khen thưởng

   1. Hội viên hoặc tập thể có thành tích trong hoạt động sáng tác, biểu diễn, nghiên cứu... hay trong các hoạt động khác của Hội, sẽ được Hội xét khen thưởng hàng năm hoặc trong Đại hội toàn thể (hoặc Đại hội đại biểu). Đối với những trường hợp đạt thành tích cao, Hội sẽ đề nghị lên lãnh đạo tỉnh hoặc cấp cao hơn khen thưởng.

   2. Thủ tục và tiêu chí xét khen thưởng được thực hiện theo Quy chế thi đua khen thưởng của Hội.

Điều 24. Kỷ luật

   1. Hội viên vi phạm những nội dung sau đây sẽ bị xem xét kỷ luật từ cảnh cáo đến khai trừ:

   a) Vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp của Hội hoặc có những hành vi, hoạt động làm phương hại đến uy tín, sự nghiệp chung của Hội;

   b) Bị kỷ luật ở mức cao nhất tại tổ chức, cơ quan hoặc địa phương mình công tác;

   c) Hội viên vi phạm pháp luật ở mức độ nghiêm trọng;

d) Hội viên bị mất quyền công dân do phạm pháp.

   2. Hội viên không đóng hội phí 03 năm liền sau khi đã được Văn phòng Hội nhắc nhở 02 lần bằng văn bản hoặc bỏ sinh hoạt Hội từ 03 năm trở lên mà không có lý do sẽ bị xóa tên khỏi danh sách hội viên.

Điều 25. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong nội bộ Hội

   1. Khiếu nại trong nội bộ Hội là việc hội viên, cán bộ, nhân viên trong Cơ quan Hội, các đơn vị trực thuộc Hội đề nghị Hội, đơn vị trực thuộc Hội, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại việc giải quyết các quyền lợi theo quy định của Hội, các quyết định, hành vi hành chính thuộc các lĩnh vực hoạt động của Hội hoặc quyết định kỷ luật hội viên, cán bộ, nhân viên Cơ quan Hội khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết quyền lợi, quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, vi phạm quy định của Hội, xâm phạm trực tiếp quyền, lợi ích hợp pháp. Đơn khiếu nại của hội viên, cán bộ, nhân viên trong Cơ quan Hội gửi về Hội phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm khiếu nại, đối tượng bị khiếu nại, nội dung, lý do khiếu nại.

   2. Giải quyết khiếu nại:

   a) Giải quyết khiếu nại lần đầu:

   - Ban Kiểm tra Hội tiếp nhận và giải quyết đơn khiếu nại;

   - Gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại và chịu trách nhiệm về việc giải quyết khiếu nại của mình.

   b) Giải quyết khiếu nại lần hai:

   - Người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu của Ban Kiểm tra Hội, thì có quyền khiếu nại lần hai, gửi Ban Chấp hành Hội;

   - Ban Chấp hành Hội tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết; kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại;

   - Ban Chấp hành Hội xem xét, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại và công bố công khai quyết định.

   c) Thời hiệu, thời hạn, trình tự thủ tục khiếu nại, giải quyết khiếu nại và những nội dung khác liên quan được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại và quy định của Ban Chấp hành Hội.


Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội

   Chỉ có Đại hội Hội Văn học Nghệ thuật Đồng Nai mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 50% (năm mươi phần trăm) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và phải được Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt.

Điều 27. Hiệu lực thi hành

   1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Đồng Nai gồm có 07 chương, 27 điều đã được Đại hội Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Đồng Nai lần thứ V thông qua ngày 12 tháng 02 năm 2014 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai.

   2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.